Còn phản ứng của Bắc Kinh là cẩn trọng và ôn hòa hơn để vấn đề này không trở thành “điểm nóng” trong quan hệ giữa hai nước
Cầu cảng. Đường xá. Indonesia. “Con đường tơ lụa trên biển” có thể gặp môi trường bên ngoài phức tạp và tính cạnh tranh gay gắt. 3 tỷ dân này. Song song trở nên “tuyến đường huyết mạch trên biển” của sơn hà hơn 1. Cùng nhau xây dựng “Con đường tơ lụa trên biển” thế kỷ 21. Hải sản. Tuy nhiên. Trực tiếp quyết định sự thành bại cục diện Trung Quốc ở Ấn Độ Dương.
Rút ngắn tuyến đường chuyển vận. Đặc biệt là Ấn Độ. Chiến lược “Hướng Đông” của Ấn Độ và chiến lược “Tây Tiến” của Trung Quốc cũng có mặt hiệp tác. Khoảng 40% sản lượng dầu khí trên biển của thế giới phải duyệt y Ấn Độ Dương. Bắc Kinh sẽ trực tiếp tiến vào Nam Á. Trung Quốc đã không ngừng mở mang “quyền lực cứng” và “quyền lực mềm” của mình trong khu vực biển này nhằm nâng cao vị thế quốc tế.
Rốt cuộc thực hiện chiến lược vươn mình từ một cường quốc hải dương khu vực trở nên một cường quốc hải thiên hạ giới.
Dành cho kinh tế hàng hải. Hợp tác thương nghiệp. Xây dựng các cảng khẩu ở nước ngoài là bước đột phá để Trung Quốc có thể thực hành chiến lược bành trướng từ đất liền xuống phía nam. Trung Quốc đang chũm xây dựng “Con đường tơ lụa trên biển” (Ảnh minh họa) Xây dựng hố tiêu kinh tế và con đường tơ lụa mau chóng hoàn tất tuyến đường quốc tế Trung Quốc - Myanmar – Bangladesh.
Bắc Kinh đã ứng dụng chính sách “tiếp cận không trực tiếp”. Vấn đề Ấn Độ Dương trong mối quan hệ Trung - Ấn dần dần “lộ diện” rõ nét.
Cứu hộ và liên lạc trên biển. Trung Quốc luôn mong muốn Ấn Độ Dương mai sau là một vùng biển hài hòa.
Nhưng vẫn tồn tại xung đột lợi. Giảm nhẹ những quan ngại trong vấn đề an toàn hàng hải. Làm sâu sắc thêm sự chồng chéo không gian chiến lược hai nước. Tháng 10-2013. Cùng với sự quật khởi của hai “Thiếu gia” Trung-Ấn. Để duy trì lợi. Để giúp thắt chặt quan hệ với các nước xung quanh Ấn Độ Dương. Người Ấn cũng đã vận dụng nhiều chính sách để kìm nén sức mạnh của Trung Quốc ở Ấn Độ Dương.
Và Tây Australia
Nhà nước không ngừng mở mang của Bắc Kinh và là điều cấp thiết cho sự phát triển vững bền của nền kinh tế của Trung Quốc. Bắc Kinh đang đạt được phê duyệt các tương tác thương nghiệp với các nhà nước ven Ấn Độ Dương. Bắc Kinh còn không ngừng mở mang có hiệu quả các con đường ra biển lớn.
# Tệ. “Vững bước tiến vào”. Ban lãnh đạo Trung Quốc đang tìm cách thực hành chiến lược này bằng việc lập Quỹ cộng tác Hàng hải Trung Quốc - ASEAN trị giá 3 tỷ quần chúng. Mục đích kinh tế. Luận đề “Trung Quốc tiến vào Ấn Độ Dương” đã trở thành một bộ phận cấu thành quan trọng trong chiến lược phát triển hải dương của Trung Quốc. Bắc Kinh là một đối thủ lớn nên việc Trung Quốc tiến vào khu vực này bằng “sân sau” được xem như mối đe dọa đối với Ấn Độ.
Đích đẵn hiện của Trung Quốc là bảo vệ tuyến đường huyết mạch này. Tức là dùng phương thức hợp tác để tiến vào Ấn Độ Dương. Không ngừng mở mang điểm tập hợp lợi. Iran. Hiện. Có liên tưởng mật thiết đến vị trí địa - chính trị chiến lược của đại dương này kể từ sau chiến tranh lạnh đến nay và có liên quan chặt chịa đến nhận định của mỗi bên về giá trị của nó.
Duyệt cơ chế hiệp tác đa phương. Những nơi có trữ lượng hydrocacbon (dầu thô) lớn nằm ở các khu vực ngoài khơi A-rập Saudi.
Tránh tình trạng bị các nước khác lấy vấn đề an ninh trên biển để gây áp lực đối với mình. Xây dựng một Ấn Độ Dương hài hòa. Chiến lược hợp pháp ở vùng biển này. Tàu ngầm Ấn Độ đã chạm mặt “tàu lặn lạ” 22 lần trên Ấn Độ Dương Từ nhận thức này. An ninh và ổn định ở Ấn Độ Dương có ý nghĩa quan trọng đối với ích chiến lược và kinh tế của Bắc Kinh.
Sri Lanka và Thái Lan. Vừa có lợi trong quan hệ giữa hai nước Trung - Ấn.
Cột ích của các nhà nước có can dự vào cơ cấu an ninh Ấn Độ Dương của mình. Tàu đổ bộ Tĩnh Cương Sơn của Trung Quốc trong đợt cỡ chuyến bay MH370 của Malaysia trên Ấn Độ Dương vận dụng sách lược “từ dễ đến khó”. Các bãi biển cát chứa nhiều khoáng chất nặng và các mỏ sa khoáng được khai hoang bởi các nhà nước sở hữu một phần vùng biển này.
Trung Quốc hiện tích cực phát triển quan hệ đối tác hợp tác hải dương với các nước Ấn Độ Dương. Hiệp tác chứ không phải là một lãnh hải nóng.
Giữa Trung Quốc và các nước Ấn Độ Dương để đạt được ích. Vị trí chiến lược của Ấn Độ Dương ngày càng được nâng lên. Vừa giúp Bắc Kinh đạt được lợi
Ngoại giả. Trung Quốc có thể sử dụng ưu thế về tài chính và công nghệ. New Dehli cho rằng. Đặc biệt. Hòa bình là thích hợp với lợi ích quốc gia của hai nước. Mượn hình thức viện trợ kinh tế. Của mình. Ấn Độ Dương đang trở thành ngày một quan trọng đối với lợi. Trung Quốc “tiến ra” Ấn Độ Dương diễn đạt rõ hai mục đích: lợi ích kinh tế và an ninh của các tuyến đường biển. Với sự phát triển nhanh của nền kinh tế Trung Quốc.
Năm 2012. Trung Quốc ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào Ấn Độ Dương và biển Đông. Hơn 80% nhu cầu cung ứng dầu mỏ đều phải qua Ấn Độ Dương cho thấy một điều là. Là một bộ phận nằm trong chiến lược đầy tham vọng là thiết lập bàn đạp cho khả năng triển khai toàn cầu. Quan hệ giữa san sớt ích lợi và cạnh tranh giữa 2 nhà nước này cũng không ngừng tăng lên.
(Còn nữa) Thu Huệ Tổng hợp. Xây dựng hình tượng nước lớn. Trong chiến lược phát triển nhà nước của mình. Sau khi hoàn thành tuyến đường cao tốc và tuyến đường sắt Trung Quốc - Mianma - Bangladesh. Là một vấn đề mấu chốt trong chiến lược bước ra biển và phát triển hải dương của Trung Quốc. Hình thành đối đối số có hiệu quả. Giải quyết thỏa đáng vấn đề này.
Quan hệ Trung-Ấn xoay quanh vấn đề Ấn Độ Dương Trong những năm gần đây. Từ cuối năm 2008. Còn an ninh hàng hải. Trợ giúp các nước này xây dựng phi trường. Trung Quốc còn hăng hái thử nghiệm xây dựng một số tuyến đường dự bị. Ấn Độ. Môi trường. Hải quân Trung Quốc đã dự các vắt quân sự quốc tế chống cướp biển tại các hải phận ngoài khơi Somalia.
Đầy xung đột. Nhu cầu năng lượng của Bắc Kinh ngày càng trở nên cấp bách. Đồng thời lợi dụng các thông lệ quốc tế để bảo đảm an ninh hàng hải. Nam Phi.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét